Giá xe Vios 2021 GR-S của Toyota lăn bánh bao nhiêu tiền?

Giá xe Vios 2021 tháng 03/2024 mới nhất hôm nay (01/03/2024) tại đại lý: Xe ô tô Vios 2021 là loại xe Xe nhỏ hạng B của Toyota được nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây với mức giá khá hợp lý so với công năng của xe. Vios 2021 phiên bản GR-S của Toyota là dòng xe sử dụng động cơ 2NR-FE.

giá xe Vios 2021
Giá xe ô tô Toyota Vios 2021

Cụ thể giá Vios 2021 tại đại lý tháng 03/2024 như sau:

635,000,000
635 triệu

Giá xe ô tô Toyota Vios 2021 lăn bánh tại một số địa phương

Để sở hữu hợp pháp một chiếc ô tô năm 2024, ngoài tiền mua xe ban đầu, chủ xe còn phải trả thêm các khoản thuế, phí bắt buộc như lệ phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp mới biển số…

Giá xe Vios 2021 lăn bánh

Dưới đây là giá lăn bánh xe Vios 2021 của người dân khi đăng ký.

Loại phíHà Nội và TP. HCMTP trực thuộc trung ương khác, TP trực thuộc tỉnh và các thị xãĐối với các địa phương khác
Mua xe giá niêm yết635,000,000635,000,000635,000,000
Tiền thuế trước bạ63,500,000 (10%)63,500,000 (10%)63,500,000 (10%)
Lệ phí cấp biển số20,000,0001,000,000200,000
Phí đăng kiểm340,000340,000340,000
Một số chi phí không đáng kể khác
Giá lăn bánh718,840,000699,840,000699,040,000

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, có thể chưa chính xác. Ô tô pick-up (bán tải) chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:
+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày 01/3/2022: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi. (Đây là nội dung mới so với hiện hành)

Kể từ ngày 21/5/2022, Thông tư 15/2022/TT-BCA sửa đổi quy định về cơ quan đăng ký xe tại Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực pháp luật. Vậy kể từ ngày 21/5/2022 có thể đăng ký xe ở đâu?

Theo Thông tư 15/2022/TT-BCA, Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân tại mục (1), (2), (4)):

Thông số kỹ thuật xe máy Vios 2021

Hãng sản xuấtToyotaPhân khúcXe nhỏ hạng B
Động cơ2NR-FEPhiên bản GR-S
Giá niêm yết635,000,000Giá đàm phántùy từng đại lý có những chiết khấu và khuyến mãi riêng

Đánh giá xe Vios 2021 GR-S của Toyota

Mẫu xe cỡ B của Toyota rất thành công về mặt doanh số kể từ khi có mặt tại thị trường Việt năm 2002. Lợi thế của Vios luôn là giá trị sử dụng bền bỉ, ít hỏng vặt. Những năm gần đây, trước sức ép của các đối thủ, Vios đang dần lột xác hướng tới hình ảnh nhiều trang bị và giá bán hợp lý hơn, thiết kế cũng trẻ trung hơn. 

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Toyota Vios 2021 được phân phân phối chính hãng 6 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bảnGiá niêm yếtLăn bánh tại HNLăn bánh tại TP.HCMLăn bánh tại Hà TĩnhLăn bánh tại các tỉnh khác
E MT 3AB483 triệu VNĐ563.297.000 VNĐ553.637.000 VNĐ539.467.000 VNĐ534.637.000 VNĐ
E MT500 triệu VNĐ582.337.000 VNĐ572.337.000 VNĐ558.337.000 VNĐ553.337.000 VNĐ
E CVT 3AB536 triệu VNĐ622.657.000 VNĐ611.937.000 VNĐ598.297.000 VNĐ592.937.000 VNĐ
E CVT555 triệu VNĐ643.937.000 VNĐ632.837.000 VNĐ619.387.000 VNĐ613.837.000 VNĐ
G CVT586 triệu VNĐ678.657.000 VNĐ666.937.000 VNĐ653.797.000 VNĐ647.937.000 VNĐ
GR-S635 triệu VNĐ733.537.000 VNĐ720.837.000 VNĐ708.187.000 VNĐ701.837.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

1. Ngoại thất

1.1. Kích thước, trọng lượng

Toyota Vios 2021 sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng, cao là 4.425 mm, 1.730 mm và 1.475 mmm; chiều dài cơ sở ở mức 2.550; khoảng sáng gầm 133 mm. Vios phiên bản mới sở hữu kích thước trung bình trong phân khúc Sedan hạng B, xe có kích thước khá tương đương so với Hyundai Accent nhưng hơn Honda City, Nissan Almera, Suzuki Ciaz nhưng lại lớn hơn các mẫu xe như Kia Soluto, Mitsubishi Attrage và Mazda 2.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

Vios phiên bản mới sử dụng khung gầm liền khối đi cùng với hệ thống treo trước kiểu Macpherson độc lập và treo sau kiểu dầm xoắn. Đây là hệ thống treo vô cùng phổ biến trên các mẫu xe đô thị hạng A và B.

Hệ thống phanh của Vios sử dụng phanh đĩa thông gió phía trước và phanh đĩa đặc ở phía sau. Trang bị này tương đồng Hyundai Accent và nhỉnh hơn Honda City, mẫu sedan vẫn còn phanh tang trống ở bánh sau.

1.3. Đầu xe

Toyota Vios phải nói đã có một sự lột xác về thiết kế sau nhiều năm trung thành với phom dáng cũ. Trong đó thay đổi nhiều nhất phải kể đến phần đầu xe.

Mặt ca-lăng cỡ lớn được thiết kế mới theo kiểu dáng hình thang ngược với các thanh ngang mạ crom gây ấn tượng mạnh. Cụm đèn pha được thiết kế vuốt ngược trông bắt mắt, trẻ trung hơn. Công nghệ đèn chiếu sáng và đèn định vị dạng LED được trang bị trên 2 phiên bản G và GR-S giúp tăng tầm quan sát hơn. Hốc đèn sương mù cũng được thiết kế mới với kiểu dáng góc cạnh, bắt mắt hơn.

Trên phiên bản thể thao Vios GR-S, thiết kế của đầu xe còn nổi bật hơn với phần lưới tản nhiệt được làm theo dạng tổ ong, hốc đèn sương mù lớn hơn, nhưng chi tiết ở cản trước được thiết kế khỏe khoắn và góc cạnh hơn, viền của ca-lăng và hốc đèn sương mù được sơn đen trông rất thể thao.

Có thể nói, những thay đổi về thiết này giúp Vios gần như rũ bỏ những gì được xem là bảo thủ, thiếu điểm nhấn ở bản tiền nhiệm. Phong cách trẻ trung của Vios 2021 xóa bỏ hình ảnh một mẫu xe chạy dịch vụ tốt nhưng chưa thật sự cuốn hút đối với nhóm khách gia đình.

1.4. Đuôi xe

Đuôi xe là sự kết hợp tương phản giữa cụm đèn sau, đèn sương mù hẹp, trải dài qua hai bên cùng cản sau lớn đem đến sự trẻ, mạnh mẽ nhưng cũng không kém phần tinh tế, sang trọng. Ngoài ra, xe còn tích hợp thêm camera lùi giúp lùi xe thuận tiện và an toàn.

Ở phiên bản thể thao GR-S, xe được trang bị thêm phần cánh lướt gió và ốp cản sau, cả hai đều được sơn đen trông rất cá tính. Đi cùng với đó là thiết kế với những khối gồ trông khỏe khoắn hơn so với phiên bản thường.

1.5. Gương, cửa

Gương trên Toyota Vios được sơn cùng màu xe có có đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ. Tay nắm cửa được mạ crom trên các phiên bản thường và sẽ sơn đen trên phiên bản thể thao GR-S. Ngoài ra, trên phiên bản G và bản GR-S thì tay nắm cửa có thể mở một chạm với nút bấm sử dụng kết hợp với chìa khóa thông minh

1.6. Thiết kế mâm, lốp

Vios phiên bản mới sử dụng bộ mâm đúc thiết kế đa chấu rất trẻ trung với kích thước 15 inch đi cùng bộ lốp 185/60R15. Ở phiên bản thể thao GR-S thì bộ mâm được thiết kế riêng và sơn đen trông rất hầm hố, cá tính.

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Khoang lái của Toyota Vios bản mới sở hữu thiết kế khá quen thuộc giống như các mẫu xe khác đến từ hãng xe Nhật Bản.

Vô lăng thiết kế 3 chấu có thể điều chỉnh 2 hướng bọc da ở các phiên bản số tự động. Trên vô lăng có hệ thống nút điều chỉnh âm thanh, màn hình giải trí… Bảng đồng hồ được thiết kế theo dạng Analog trên phiên bản số sàn và Optitron trên phiên bản số tự động. Ở bản G và GR-S thì bảng đồng hồ còn được trang bị thêm một màn hình TFT màu hiển thị thông tin hỗ trợ lái, cũng như có 1 cần ga tự động (cruise control) ở sau vô lăng). Ngoài ra, bản thể thao GR-S còn có thêm lẫy chuyển số trên vô lăng.

Bảng điều khiển trung tâm được thiết kế với hai trụ bạc chạy dọc xuống dưới. Chỉnh giữa là màn hình giải trí cảm ứng có thể kết nối USB, Bluetooth, Apple CarPlay, Android Auto… Phía dưới là cụm điều chỉnh điều hòa trên xe, ở các phiên bản E thì sẽ là điều hòa chỉnh tay dạng núm xoay còn trên phiên bản G và GR-S sẽ là điều hòa tự động với hệ thống nút bấm.

Khu vực cần số ở giữa sẽ chỉ có thêm các hốc chai nước. Phanh tay trên Vios là phanh cơ chứ không phải phanh điện tử. Hộc để đồ tỳ tay ở khoang lái khá nhỏ và sẽ chỉ để được một số đồ như chìa khóa, bao thuốc…

2.2. Hệ thống ghế

Ghế trên Vios sẽ được bọc da, tuy nhiên chất liệu của da sẽ tùy vào phiên bản xe. Không gian xe cũng như khoảng cách giữa các hàng ghế rất rộng rãi nhờ vào chiều dài cơ sở lớn tới 2.550 mm.

Sàn xe dạng phẳng, không gồ ghề giúp khoảng để chân thoáng hơn, ở cả vị trí ngồi giữa hàng ghế hai. Xe có bệ tỳ tay phía sau và dây đai an toàn ba điểm cho cả 5 vị trí ngồi.

Có thể nói đây là một điểm lợi thế của Vios 2021 so với đối thủ cùng phân khúc nhờ vào sự thoải mái đem lại khi di chuyển trên đường dài.

2.3. Chi tiết nội thất khác

Ngoài không gian ghế rộng rãi, khoang lái tiện nghi, nội thất của Vios còn có ưu điểm là hệ thống điều hòa làm lạnh nhanh, dù không được bố trí cửa gió điều hòa cho hàng ghế phía sau. Gương chiếu hậu trong xe có thể điều chỉnh 2 chế độ ban ngày và ban đêm. Cửa kính điều chỉnh điện, tự động lên và chống kẹt ở ghế người lái. Khoang hành lý khá dài đem đến khả năng chở được những vật dụng dài, đa dạng loại hành lý cho những chuyến đi xa.

3. Động cơ và hộp số

Mặc dù sở hữu nhiều nâng cấp về ngoại thất, tiện nghi… Tuy nhiên, ở phiên bản mới này, Vios 2021 vẫn sử dụng khối động cơ 2NR-FE có dung tích 1.5 lít, công suất 107 mã lực với mô-men xoắn 140 Nm giống phiên bản tiền nhiệm. Đi cùng với đó là hộp số sàn 5 cấp hoặc số vô cấp CVT tùy vào phiên bản.

Có thể nói, đây là một trong những khối động cơ mạnh nhất trong phân khúc Sedan hạng B, chỉ kém cạnh so với Honda City và Mazda 2.

4. Trang bị an toàn

Trang bị an toàn là điểm mạnh của Vios so với các đối thủ cùng phân khúc. Xe có chứng nhận an toàn 5 sao ASEAN NCAP.

Danh sách công nghệ an toàn gồm ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến lùi xe, dây đai 3 điểm ở tất cả các vị trí ngồi và hệ thống 7 túi khí vẫn được duy trì từ phiên bản cũ. Loạt công nghệ cho thấy Toyota Vios không những không nghèo nàn "option", mà còn vượt trội với hệ thống 7 túi khí đầu tiên và duy nhất phân khúc. Trong khi số lượng túi khí trên các xe khác cùng phân khúc chỉ dừng ở con số 6.

5. Khả năng vận hành

Giống nhiều mẫu xe nhỏ hạng B khác, Toyota Vios sở hữu hệ thống lái trợ lực điện, tạo cảm giác lái nhẹ nhàng khi di chuyển trong phố với tốc độ thấp, tuy nhiên vẫn đủ đầm chắc khi di chuyển tốc độ cao trên đường cao tốc. Khả năng cách âm của mẫu xe đến từ nhà Toyota cũng khá tốt so với các mẫu xe cùng phân khúc.

Do đây là một mẫu xe được thiết kế chủ yếu cho đô thị, do vậy hệ thống treo của xe sẽ tạo cảm giác êm ái nhất khi di chuyển trên đường phố. Nhưng khi di chuyển trên đường cao tốc với tốc độ cao, xe vẫn rất cân bằng chứ không tạo cảm giác bồng bềnh.

Khối động cơ với công suất 107 mã lực là vừa đủ cho một mẫu xe đô thị như Vios. Đi cùng với đó là hộp số vô cấp CVT giúp cho người lái cực kỳ nhàn nhã khi di chuyển trong thành phố. Bên cạnh đó, mức tiêu thụ nhiên liệu của xe chỉ ở mức chưa đến 6 lít/100 km đường kết hợp. Phải nói đây là một mức tiêu thụ nhiên liệu rất tiết kiệm đối với một mẫu xe gia đình 5 chỗ.

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    2NR-FE
  • Công suất (mã lực)
    106/6000
  • Mô-men xoắn (Nm)
    140/4200
  • Hộp số
    MT, CVT
  • Hệ dẫn động
    FWD
  • Số chỗ
    5

Thông tin về hãng Toyota

Hãng xe Nhật Bản, nổi tiếng với sự bền bỉ và ăn sâu vào tiềm thức của nhiều người Việt Nam. Toyota cũng là hãng xe nhiều năm thống lĩnh thị trường xe Việt trước khi  bị Hyundai bám đuổi 1-2 năm gần đây.

Mức lệ phí đăng ký xe ô tô Vios 2021

Theo quy định mới, phí đăng ký và cấp biển ôtô, xe máy có các mức khác nhau cho 3 khu vực: Khu vực I gồm Hà Nội và TP.HCM; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các tỉnh còn lại.

giá xe Vios 2021
lệ phí đăng ký ô tô Toyota Vios 2021

Để làm thủ tục đăng ký ô tô, chủ xe nên chuẩn bị trước một số giấy tờ bắt buộc để tránh chờ đợi và trong quá trình làm thủ tục đăng ký.

Hồ sơ đăng ký xe ô tô gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký xe ô tô Vios 2021 gồm có:

  1. Giấy khai đăng ký xe
  2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)
  3. Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)
  4. Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)
  5. Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và - kèm bản gốc để đối chiếu)
  6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)
  7. Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

giá xe Vios 2021
thủ tục đăng ký xe ô tô Vios 2021

Trình tự đăng ký xe ô tô

Trình tự đăng ký ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành gồm 5 bước:

  • Bước 1: Kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển số xe tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công An cấp tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe trực thuộc Phòng. Khi đến đăng ký, chủ xe cần mang xe cần đăng ký đi cùng. Mẫu giấy khai đăng ký xe theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA (Nguồn: Cổng Dịch vụ công Quốc gia)
  • Bước 2: Làm thủ tục đóng lệ phí trước bạ theo quy định.
  • Bước 3: Thực hiện đăng kiểm xe. Đây là thủ tục quan trọng để cơ quan chức năng đánh giá tình trạng chất lượng của các phương tiện lưu thông. Quy trình đăng kiểm sẽ bao gồm một số bước nhất định. Nếu xe vượt qua vòng đăng kiểm, chủ xe sẽ được cấp ngay biển số xe và nhận giấy hẹn lấy chứng nhận đăng ký xe.
  • Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô. Trong 2 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ), chủ xe có thể đến địa điểm làm thủ tục đăng ký để nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô.

Sau khi đã có giấy đăng ký xe, chủ sở hữu xe cần đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.

Biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Giấy đăng ký xe cùng với Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe là 3 loại giấy tờ chủ xe luôn phải mang theo khi lưu thông trên đường.

Thủ tục đăng ký xe ô tô trực tuyến

Từ ngày 21/7/2021, người dân có thể hoàn thiện hồ sơ, lệ phí và thủ tục đăng ký xe online… trên toàn quốc. Chủ phương tiện đăng nhập vào cổng Dịch vụ công Quốc gia, tìm kiếm “Đăng ký, cấp biển số xe”, sau đó chọn thủ tục “Đăng ký, cấp biển số xe (thực hiện tại cấp tỉnh)” hoặc vào menu Dịch vụ công nổi bật, chọn thủ tục “Đăng ký, cấp biển số xe (thực hiện tại cấp tỉnh)” liên kết tại đây, trên màn hình hiển thị chọn Nộp trực tuyến và thực hiện bước như sau:

  • Bước 1: Người dân cần nhập thông tin xe cần đăng ký, cụ thể:

    - Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: số seri phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (số trên tem của phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng) và mã hồ sơ lệ phí trước bạ (hồ sơ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì mới tra cứu được thông tin).

    - Đối với xe nhập khẩu: số khung và mã hồ sơ lệ phí trước bạ.

  • Bước 2: Nhấn "Tra cứu thông tin xe" sau khi nhập xong thông tin xe.

    Xuất hiện thông tin liên quan đến chủ xe, phương tiện, lệ phí trước bạ được lấy tự động từ tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia, các cơ quan dữ liệu thuế, đăng kiểm, hải quan. Người đăng ký cần kiểm tra, rà soát lại thông tin và chỉnh sửa trong trường hợp chưa chính xác.

  • Bước 3: Người dân nhập đầy đủ thông tin, nhấn chọn vào lời cam đoan và bấm nộp hồ sơ, hệ thống hiển thị thông báo nộp hồ sơ thành công và kèm mã hồ sơ.

Với quy định mới ở trên, trong thời gian tới thủ tục đăng ký ô tô sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn. Người mua xe không cần phải trực tiếp đến Cơ quan đăng ký mà có thể tra cứu, thực hiện hồ sơ ngay tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Quy định cụ thể về lệ phí đăng ký xe

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Theo đó, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được chia thành các mức khác nhau cho 3 khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT Chỉ tiêu Khu vực I Khu vực II Khu vực III
I Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
1 Ô tô; trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này 150.000 -500.000 150 150
2 Ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 2.000.000- 20.000.000 1.000.000 200
3 Sơ mi rơ móc, rơ móc đăng ký rời 100.000-200.000 100 100
4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a Trị giá từ 15.000.000  đồng trở xuống 500.000-1.000.000 200 50
b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000-2.000.000 400 50
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000- 4.000.000 800 50
Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50 50 50
II Cấp đổi giấy đăng ký
1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a Ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 150 150 150
b  Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100 100 100
c  Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 50 50 50
2 Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy 30 30 30
3 Cấp lại biển số 100 100 100
III Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy) 50 50 50

Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Kết luận về giá xe ô tô Vios 2021 Toyota

Như vậy, qua bài viết này các bạn đã tìm hiểu được giá xe ô tô Vios 2021 tháng 03 của hãng Toyota rồi phải không? Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này.

You Might Also Like

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.