Sẵn sàng quét bằng máy ảnh ☝️.

Tra giá sản phẩm bằng mã vạch bằng hai cách đơn giản

17 Tháng 4, 2022
Tra giá sản phẩm bằng mã vạch bằng hai cách đơn giản

Tra giá sản phẩm bằng mã vạch bằng hai cách đơn giản sẽ được giới thiêu trong bài viết này giúp bạn có thể tra giá sản phẩm bằng mã vạch nhanh chóng và hiệu quả!

Tra giá sản phẩm bằng mã vạch

1. Sử dụng ứng dụng tra giá sản phẩm

Hiện nay, ứng dụng có tên Tra Giá Sản Phẩm trên Google playstore đang được nhiều người sử dụng để quét mã vạch và tra giá sản phẩm trực tiếp từ mã vạch đó. Việc sử dụng hết sức đơn giản, bạn chỉ cần mở app, quét mã và ra kết quả.

app tra giá sản phẩm
app tra giá sản phẩm

Đây là một trong những công cụ tốt nhất hiện nay và được sử dụng rất phổ biến trong việc quét các loại mã vạch và  QR để truy xuất thông tin, nguồn gốc sản phẩm. Ưu điểm lớn nhất của ứng dụng chính là hỗ trợ hầu hết các loại hàng hóa tại Việt Nam.

Với Hệ điều hành iOS của Iphone thì bạn có thể dùng các ứng dụng như: BarcodeViet, RedLaser, Bakodo, ICheck Scanner.

2. Nhập số mã vạch và tra trên website tragiasanpham.com

Đây cũng là cách đơn giản mà các bạn có thể thực hiện. Tất cả việc bạn cần làm để tra giá sản phẩm và các thông tin liên quan đến sản phẩm bằng mã vạch là bạn nhập số mã vạch vào ô tra cứu và bấm nút tra cứu là ra thông tin của sản phẩm. Thật tiện dụng phải không? Bạn truy cập vào trang tra cứu mã vạch tại đây nhé!

tra cứu mã vạch

Tại sao cần có mã vạch sản phẩm

Trong thời buổi hội nhập thì các mặt hàng không chỉ được sản xuất tại Việt Nam mà có rất nhiều hàng hóa khác nhau được nhập khẩu ở nhiều các quốc gia trên thế giới. Trong đó phải kể đến các nước mà chúng ta thường nhập khẩu như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Pháp Úc, Thái Lan…

Quét mã vạch sản phẩm chính là cách thức tối giản nhất để người dùng xác định được hàng thật hay hàng giả, hàng nhái. Một sản phẩm chất lượng được phép lưu thông trên thị trường phải có mã vạch được đăng kí và cấp giấy chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Mã vạch sản phẩm còn giúp doanh nghiệp sản xuất và nhà nước dễ dàng quản lý sản phẩm của công ty.

Mã vạch sản phẩm là gì?

Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu mã vạch sản phẩm là gì đã nhé.

Nói đơn giản, mã vạch giống như một “Chứng minh thư” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau. Mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá để con người nhận diện ví dụ (893 1234 567890) và phần mã vạch chỉ để dành cho các loại máy tính, máy quét đọc đưa vào quản lý hệ thống.

Cấu tạo của mã vạch sản phẩm

Mã vạch tiếng Anh là Barcode theo định nghĩa là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một lọai ký hiệu gọi là ký mã vạch (Barcode symbology). Ký mã vạch hay gọi tắt cũng là mã vạch, là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Sự thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số hay chữ số dưới dạng mà máy có thể đọc được.

Số mã vạch được thu nhận bằng một máy quét mã vạch, là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này. Nó thường có một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính.

Cấu tạo mã vạch sản phẩm

Hiện nay ở Việt Nam, hàng hóa trên thị trường hầu hết áp dụng chuẩn mã vạch EAN của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế – EAN International với 13 con số, chia làm 4 nhóm, có cấu tạo và ý nghĩa từ trái qua phải như sau (như hình minh họa dưới):

cấu tạo mã vạch sản phẩm
cấu tạo mã vạch sản phẩm

Cách đọc mã vạch

  • Nhóm 1: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về quốc gia (vùng lãnh thổ)
  • Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh nghiệp.
  • Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa.
  • Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra.

Cách phát hiện hàng giả qua mã vạch

Để phát hiện hàng hóa là thật hay giả thì có nhiều cách kiểm tra khác nhau, quan trọng nhất là phải sờ thấy sản phẩm, trải nghiệm mới biết được. Thông qua mã vạch cũng có thể, chúng tôi nhấn mạnh là ở mức có thể phát hiện hàng giả bằng mã vạch nếu mã vạch không đáp ứng hai tiêu chuẩn dưới đây:

1. Điều kiện thứ 1: Xem 3 chữ số đầu tiên của mã vạch và đối chiếu với bảng hệ thống mã vạch quy chuẩn dưới đây để biết được xuất xứ quốc gia của mặt hàng. Ví dụ: Nếu 3 chũ số đầu là 893 thì mặt hàng này được sản xuất ở Việt Nam, nếu là 690, 691, 692, 693 là của Trung Quốc, 880 là của Hàn Quốc, 885 là của Thái Lan. Nếu không có trong bảng mã vạch các quốc gia và vũng lãnh thổ thì sản phẩm có thể bị làm giả, làm nhái. Xem thêm bảng mã vạch các nước và vùng lãnh thổ ở đây.

2. Điều kiện thứ 2 là số kiểm tra phải khớp với số cuối cùng của mã vạch:

Cụ thể cách tính mã vạch và check sản phẩm giả qua mã vạch tại đây.

Bạn cũng có thể tra mã vạch trực tiếp ngay tại đây

Các loại mã vạch

Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:

– Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang sử dụng ở Mỹ và Canada.

– Hệ thống EAN (European Article Number) được thiết lập bởi các sáng lập viên là 12 nước châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European Article Numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở châu Âu và sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International).

Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và một loại sử dụng 8 con số (EAN-8)

Phân loại mã vạch sản phẩm

  • Mã UPC: Mã UPC (Universal Product Code) được sử dụng để dán và check hàng tiêu dùng tại các điểm bán cố định trên toàn thế giới. Loại mã vạch này thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC. Hiện nay chúng được sử dụng thông dụng nhất tại Mỹ, Canada, ngoài ra cũng phổ biến tại một số quốc gia lớn khác như Úc, Anh, New Zealand… Dạng này có hai biến thể là UPC-A: Mã hóa 12 chữ số (phiên bản chuẩn nhất của UPC) và UPC-E: Mã hoá 6 chữ số. Ứng dụng: Kinh doanh bán lẻ, siêu thị, hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm
  • Mã EAN: Mã EAN (European Article Number): Loại mã vạch này có khá nhiều điểm tương đồng với mã UPC kể trên và được sử dụng phổ biến tại các nước Châu Âu. Điều khác biệt đáng nói nhất chính là ứng dụng địa lý của chúng. Có hai biến thể dạng này là: EAN-8: Mã hóa 8 chữ số và EAN-13: Mã hoá 13 chữ số, ngoài ra còn có các loại khác như: JAN-13, ISBN, ISSN. Ứng dụng: Kinh doanh bán lẻ, siêu thị, hàng tiêu dùng…

Phân loại mã vạch sản phẩm

1. Loại mã vạch 1D (Barcode)

  • Mã Code 39: Loại mã Code 39 khắc phục được nhược điểm lớn nhất của 2 loại mã vạch EAN và UPC kể trên, đó là dung lượng không giới hạn và có thể mã hóa được cả các ký tự chữ hoa, dãy số tự nhiên và một số ký tự khác. Ứng dụng: Bộ Quốc phòng, ngành Y tế, cơ quan hành chính, xuất bản sách…
  • Mã Code 128: Mã vạch 128 được đánh giá cao và ứng dụng phổ biến bởi nó có nhiều ưu điểm vượt trội: Mã vạch nhỏ gọn, lưu trữ thông tin đa dạng, có thể mã hóa được nhiều ký tự hơn: Chữ hoa, chữ thương, ký tự số, các ký tự chuẩn ASCII và cả mã điều khiển. Ứng dụng: Phân phối hàng hóa trong ngành hậu cần và vận tải, chuỗi cung ứng bán lẻ, công nghiệp chế tạo…
  • Mã vạch ITF (Interleaved 2 of 5): Mã vạch ITF mã hóa ký tự số và sử dụng bộ ASCII đầy đủ. Chúng có thể thay đổi độ dài barcode và khả năng nén cao, nhờ đó có thể lưu trữ được nhiều lượng thông tin hơn. Loại mã vạch này có thể xử lý dung sai cao, phù hợp in trên các bìa cứng. Ứng dụng: Các nhà sản xuất dùng để dán trên bao bì giúp kiểm soát hàng hóa phân phối, lưu kho; vận chuyển container,…
  • Mã Codabar: Codabar là loại mã vạch thông dụng trong lĩnh vực hậu cần và chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu. Ưu điểm của nó là dễ dàng in ấn và sản xuất, nhờ đó người dùng có thể sử dụng chúng thường xuyên ngay cả trong điều kiện thiếu các thiết bị máy tính. Mã Codabar là một loại mã vạch riêng biệt, nó có khả năng mã hóa 16 ký tự khác nhau. Ứng dụng: Chuyển phát thư tín, công nghiệp phim ảnh, ngân hàng máu, phòng thí nghiệm, thư viện…
  • Mã vạch 93: Mã vạch 93 có hỗ trợ đầy đủ các ký tự chuẩn ASCII, đồng thời nó cũng được cải thiện để mang đến nhiều lợi ích, ưu điểm hơn: bảo mật bên trong mã vạch, mật độ cao, kích thước barcode nhỏ gọn… Ứng dụng: Kiểm soát hàng tồn kho, nhãn hiệu linh kiện điện tử, bưu điện, logistics…
  • Mã vạch MSI Plessey: Mã vạch MSI Plessey (Modified Plessey) được ứng dụng phôt biến để quản lý hàng tồn kho của các đại lý/nhà sản xuất bán lẻ, siêu thị,…

2. Loại mã vạch 2D (QR Code)

Mã vạch 2D (hay còn được gọi là mã vạch 2 chiều hoặc QR Code) là dạng mã vạch đại diện cho dữ liệu được mã hóa trong một ma trận gồm các ô vuông lớn nhỏ xen kẽ. Dữ liệu trong mã vạch 2D có thể được sắp xếp đa dạng theo chiều ngang hoặc dọc, nhờ đó lưu trữ được nhiều thông tin hơn so với loại mã vạch một chiều 1D.

Mã vạch 2D có thể chứa tới 2000 ký tự, thường được ứng dụng để liên kết tới các website hoặc theo dõi sản phẩm, nhận dạng sản phẩm, thanh toán trực tuyến,…

  • MÃ QR Code: Loại mã 2D được sử dụng nhiều nhất hiện nay là QR Code (Quick Response). QR Code ứng dụng phổ biến trong các hoạt động tiếp thị quảng cáo, thương hiệu; giới thiệu sản phẩm/dịch vụ; các chương trình khuyến mãi; tra cứu thông tin; thậm chí dùng để quét mã thanh toán, giao dịch chuyển tiền tại một số ngân hàng. Mã QR Code có nhiều ưu điểm như: kích thước đa dạng, khả năng đọc dữ liệu nhanh, hỗ trợ mã hóa 4 chế độ khác nhau của dữ liệu (Số, chữ, byte, Kanji); ít bị lỗi trong khi dùng và đặc biệt loại mã vạch này miễn phí sử dụng.
  • Mã ma trận – Data Matrix: Mã Data Matrix được ứng dụng trong việc đặt tên các hàng hóa và văn bản. Tương tự như QR Code, loại mã vạch này hầu như rất ít bị lỗi trong quá trính sử dụng, khả năng đọc nhanh…Mã AZTEC
  • Mã vạch PDF417: PDF417 là một loại mã vạch 2 chiều 2D, chúng được dùng trong các ứng dụng yêu cầu lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ, có thể kể đến như: Ảnh kỹ thuật số, dấu vân tay, số và đồ họa, chữ ký,… Mã vạch PDF417 là một loại mã vạch thông dụng ở nước ngoài và được sử dụng miễn phí.

Lưu ý khi kiểm tra sản phẩm bằng mã vạch

Nên sử dụng mã vạch để kiểm tra, đối chiếu độ chính xác các thông tin ghi trên sản phẩm khi cảm thấy không tin tưởng. Với các sản phẩm không ghi “Made in …, Made by …” hoặc ghi bằng ngôn ngữ quốc gia không đọc được việc dùng mã vạch để xác định thông tin là rất cần thiết.

Mã vạch do cơ quan có thẩm quyền cấp tương ứng với từng sản phẩm, nhìn chung là 1 dấu hiệu khó làm giả. Tuy nhiên không có gì tuyệt đối, trong thực tế với kỹ thuật ngày càng tinh vi nhiều loại hàng hóa được làm giả, làm nhái “từ đầu đến chân” không bỏ sót 1 chi tiết nào thì mã vạch cũng không phải là ngoại lệ.

Do đó ngoài mã vạch khi kiểm tra hàng hóa ta cần chú ý đến các yếu tố khác như kiểm tra hóa đơn chứng từ, tem chống hàng giả, thông tin nhãn phụ bằng tiếng việt đối với hàng hóa nhập khẩu, hình thức sản phẩm, độ bóng, đẹp, sắc cạnh của các đường viền, logo, vỏ bao bì, nội dung, bố cục, thông tin sản phẩm phải được ghi chi tiết, rõ ràng. Đó chỉ là những bước kiểm tra ban đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì cần liên hệ với các công ty chủ thể quyền và các cơ quan chức năng khác để phối hợp giám định, xác minh làm rõ.