Giá xe Swift 2021 GLX của Suzuki lăn bánh bao nhiêu tiền?

Giá xe Swift 2021 tháng 03/2024 mới nhất hôm nay (01/03/2024) tại đại lý: Xe ô tô Swift 2021 là loại xe Xe nhỏ hạng B của Suzuki được nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây với mức giá khá hợp lý so với công năng của xe. Swift 2021 phiên bản GLX của Suzuki là dòng xe sử dụng động cơ Xăng 1,2L.

giá xe Swift 2021
Giá xe ô tô Suzuki Swift 2021

Cụ thể giá Swift 2021 tại đại lý tháng 03/2024 như sau:

560,000,000
560 triệu

Giá xe ô tô Suzuki Swift 2021 lăn bánh tại một số địa phương

Để sở hữu hợp pháp một chiếc ô tô năm 2024, ngoài tiền mua xe ban đầu, chủ xe còn phải trả thêm các khoản thuế, phí bắt buộc như lệ phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp mới biển số…

Giá xe Swift 2021 lăn bánh

Dưới đây là giá lăn bánh xe Swift 2021 của người dân khi đăng ký.

Loại phíHà Nội và TP. HCMTP trực thuộc trung ương khác, TP trực thuộc tỉnh và các thị xãĐối với các địa phương khác
Mua xe giá niêm yết560,000,000560,000,000560,000,000
Tiền thuế trước bạ56,000,000 (10%)56,000,000 (10%)56,000,000 (10%)
Lệ phí cấp biển số20,000,0001,000,000200,000
Phí đăng kiểm340,000340,000340,000
Một số chi phí không đáng kể khác
Giá lăn bánh636,340,000617,340,000616,540,000

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, có thể chưa chính xác. Ô tô pick-up (bán tải) chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:
+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày 01/3/2022: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi. (Đây là nội dung mới so với hiện hành)

Kể từ ngày 21/5/2022, Thông tư 15/2022/TT-BCA sửa đổi quy định về cơ quan đăng ký xe tại Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực pháp luật. Vậy kể từ ngày 21/5/2022 có thể đăng ký xe ở đâu?

Theo Thông tư 15/2022/TT-BCA, Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân tại mục (1), (2), (4)):

Thông số kỹ thuật xe máy Swift 2021

Hãng sản xuấtSuzukiPhân khúcXe nhỏ hạng B
Động cơXăng 1,2LPhiên bản GLX
Giá niêm yết560,000,000Giá đàm phántùy từng đại lý có những chiết khấu và khuyến mãi riêng

Đánh giá xe Swift 2021 GLX của Suzuki

Swift ban đầu phát triển hướng đến thị trường châu Âu khó tính. Xe sở hữu kiểu dáng điệu đà, phù hợp lăn bánh trong đô thị và gây ấn tượng đối với nhóm khách hàng nữ. Xe hiện nhập khẩu Thái Lan, cạnh tranh Toyota Yaris, Mazda2 hatchback ở phân khúc cỡ B. 

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Suzuki Swift 2021 được phân phân phối chính hãng 1 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bảnGiá niêm yếtLăn bánh tại HNLăn bánh tại TP.HCMLăn bánh tại Hà TĩnhLăn bánh tại các tỉnh khác
GLX560 triệu VNĐ649.537.000 VNĐ638.337.000 VNĐ624.937.000 VNĐ619.337.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

1. Ngoại thất

Mẫu hatchback Nhật Bản sở hữu ngoại hình thể thao nhỏ gọn, trung thành với phong cách thiết kế của châu Âu, ẩn chứa những chi tiết tạo cá tính và năng động.

1.1. Kích thước, trọng lượng

Kích thước của Suzuki Swift lần lượt là dài 3.845 mm, rộng 1.735 mm và cao 1.496 mm. Chiều dài cơ sở của xe ở mức 2.450 mm đi cùng khoảng sáng gầm là 120 mm.

So với đời trước thì Swift phiên bản mới có kích cỡ nhỉnh hơn đôi chút. Tuy nhiên khi so sánh với các mẫu xe đối thủ cùng trong phân khúc xe hạng B như: Mazda 2, Toyota Yaris, Volkswagen Polo, Kia Seltos, Honda HR-V... thì mẫu xe lại nhỏ hơn đáng kể.

Dẫu vậy, kích thước nhỏ gọn kết hợp với bán kính vòng quay hẹp, chỉ 4.8m, giúp cho Swift dễ dàng di chuyển trên phố đông hoặc các cung đường đô thị chật hẹp.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

Giống như các mẫu xe anh em khác như Ertiga, XL7... Swift sở hữu khung gầm liền khối HEARTECT trứ danh của hãng xe Suzuki. Đây là kiểu khung gầm thế hệ mới với nhiều chi tiết sử dụng chất lượng thép gia cường, bộ khung ít khớp nối... Đem lại khả năng chịu lực tốt hơn cũng như giảm trọng lượng xe một cách đáng kể.

Xe sở hữu hệ thống treo trước kiểu Macpherson và treo sau kiểu thanh xoắn. Đây cũng là hệ thống treo quen thuộc trên nhiều mẫu xe đô thị hạng B như: Mazda CX-3, MG-ZS, Hyundai Kona, Suzuki Ciaz, Mitsubishi Attrage, Hyundai Accent... Tuy nhiên, hệ thống treo trên Swift đã được cải tiến để mang lại cảm giác nhanh nhẹn và dễ dàng điều khiển hơn.

1.3. Đầu xe

Swift 2021 là phiên bản nâng cấp Facelift giữa vòng đời sản phẩm nên không sở hữu những thay đổi quá mạnh tay từ hãng Nhật. Điểm khác biệt nhất là phần lưới tản nhiệt được thiết kế lại với họa tiết tổ ong hiệu ứng 3D. Phần ốp nhựa đen ở mặt ca-lăng được thay thế bằng thanh ngang mạ crom sáng bóng kết hợp với logo chữ "S" của Suzuki ở chính giữa tạo nên sự liền mạch trong thiết kế.

Cụm đèn pha vẫn có thiết kế cũ với dải đèn LED chiếu gần, đèn chiếu xa vẫn sử dụng công nghệ Halogen. Hốc đèn sương mù được ốp nhựa đen và nối hai bên đầu xe. Toàn bộ cản trước vẫn sở hữu thiết kế khá trẻ trung, năng động và có đôi chút thể thao.

1.4. Thân xe

Thân xe của Suzuki Swift sở hữu những đường dập nổi hai bên hông vừa tăng thêm tính thẩm mỹ mà còn cải thiện khí động học cho xe. Cột A và các góc trụ được sơn đen đồng nhất, tạo cảm giác nóc xe tách biệt.

Tay nắm cửa trước sơn cùng màu thân xe và có tích hợp nút bấm mở cửa, tay nắm cửa sau được thiết kế ốp vào cột C, tạo sự khác biệt so với đối thủ. Gương xe được sơn đen đồng nhất với cột A, có thể gập điện, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ.

1.5. Đuôi xe

Đuôi xe cũng được thiết kế lại đem đến cảm giác trẻ trung, năng động hơn. Cụm đèn hậu được làm gồ hẳn ra trông rất khỏe khoắn kết hợp với dải đèn LED bo tròn hình chữ C vô cùng hiện đại, cá tính. Xe vẫn được trang bị đèn báo phanh trên cao và camera lùi tiêu chuẩn.

Ống xả của xe được giấu kỹ ở dưới cản sau để đảm bảo tính thẩm mỹ cho xe. Hơi đáng tiếc là mẫu xe Hatchback đến từ hãng Suzuki không có cốp điện và ăng-ten kiểu vây cá mập.

1.6. Thiết kế mâm, lốp

Swift được trang bị bộ mâm hợp kim 5 chấu kép được mài bóng và sơn 2 tông màu có kích cỡ 16 inch. Đi cùng với đó là bộ lốp 195/60R16.

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Khoang lái của Suzuki Swift ở phiên bản mới được thay đổi theo hướng công nghệ và thời trang hơn. Táp-lô sử dụng chất liệu nhựa và được thiết kế theo kiểu đối xứng hai bên. Vô lăng 3 chấu D-Cut thể thao điều chỉnh 4 hướng với đầy đủ nút bấm tăng giảm âm lượng, hệ thống giải trí, Cruise Control, đàm thoại rảnh tay...

Phía sau vô lăng là một bảng đồng hồ với 2 cụm đồng hồ Analog có viền mạ crom kết hợp với một màn hình LCD đa sắc TFT hiển thị các thông tin hỗ trợ lái. Bên dưới là nút đề nổ Start/Stop sử dụng kết hợp với chìa khóa thông minh.

Điểm thay đổi lớn nhất trong khoang lái của Suzuki Swift là đã được thay màn hình giải trí lớn hơn, lên tới 10 inch, với giao diện hiển thị tương tự các mẫu xe anh em như Ertiga hoặc XL7. Màn hình được trang bị đầy đủ kết nối USB, Bluetooth, Apple CarPlay, Android Auto... đi cùng với hệ thống 6 loa ở khắp xe. Bên dưới là cụm núm xoay điều chỉnh điều hòa 2 vùng tự động vô cùng thuận tiện.

Khu vực cần số được trang bị thêm khay để cốc, để điện thoại, cổng sạc USB, cổng sạc 12v... Hơi đáng tiếc là xe vẫn chỉ trang bị phanh tay và sẽ không có bệ tỳ tay cho ghế lái.

2.2. Hệ thống ghế

Swift được trang bị cấu hình 5 chỗ ngồi với ghế bọc nỉ. Hàng ghế trước ôm sát người ngồi tạo cảm giác thể thao hơn. Hơi đáng tiếc là cả ghế lái lẫn ghế hành khách phía trước điều chỉnh cơ chứ không chỉnh điện.

Mặc dù có kích thước nhỏ gọn bên ngoài, nhưng không gian bên trong lại khá rộng rãi. Khoảng cách hai hàng ghế ở mức vừa đủ, hành khách ngồi sau vẫn sẽ có được tư thế ngồi thoải mái dù có ở một hành trình dài.

2.3. Chi tiết nội thất khác

Một số chi tiết nội thất khác có thể kể đến như: Cửa gió cho hàng ghế sau, Khoang hành lý rộng tới 242 lít, thậm chí khi gập hàng ghế sau có thể lên tới 556 lít và 918 lít, cửa kính

3. Động cơ và hộp số

Động cơ trên Swift được giữ nguyên trên phiên bản cũ, động cơ xăng K12M 1.2L đi kèm với hộp số vô cấp CVT cho ra công suất cực đại 61kW tương đương với 83 mã lực cùng Momen xoắn cực đại là 113 Nm. Xe sử dụng hệ dẫn động cầu trước và sở hữu hệ thống phun xăng đa điểm cho khả năng tiêu hao nhiên liệu rất ấn tượng ở mức 4,4 lít / 5,19 lít / 6,58 lít ở các cung đường tương ứng: Ngoài đô thị / Hỗn hợp / Trong đô thị.

4. Trang bị an toàn

Hệ thống trang bị an toàn trên Suzuki Swift cũng khá đầy đủ với các trang bị thường thấy như: Chống bó cứng phanh (ABS), Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA), Ghế trẻ em ISOFIX, Khóa an toàn trẻ em, Camera lùi, 2 túi khí...

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    Xăng 1, 2L
  • Công suất (mã lực)
    61/6.001
  • Mô-men xoắn (Nm)
    113/4.201
  • Hộp số
    CVT - Tự động vô cấp
  • Hệ dẫn động
    2WD
  • Số chỗ
    5

Thông tin về hãng Suzuki

Suzuki nổi tiếng là hãng xe chuyên chế tạo những mẫu xe bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu. Ở phân khúc xe thương mại, hãng xe Nhật là một tên tuổi lớn. Suzuki tham chiến ở Việt Nam từ sớm nhưng nhận diện thương hiệu ở mảng xe con chưa có nhiều đột phá. XL7, Ertiga hiện là những mẫu xe được ưa chuộng nhất của hãng tại thị trường Việt. 

Mức lệ phí đăng ký xe ô tô Swift 2021

Theo quy định mới, phí đăng ký và cấp biển ôtô, xe máy có các mức khác nhau cho 3 khu vực: Khu vực I gồm Hà Nội và TP.HCM; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các tỉnh còn lại.

giá xe Swift 2021
lệ phí đăng ký ô tô Suzuki Swift 2021

Để làm thủ tục đăng ký ô tô, chủ xe nên chuẩn bị trước một số giấy tờ bắt buộc để tránh chờ đợi và trong quá trình làm thủ tục đăng ký.

Hồ sơ đăng ký xe ô tô gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký xe ô tô Swift 2021 gồm có:

  1. Giấy khai đăng ký xe
  2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)
  3. Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)
  4. Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)
  5. Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và - kèm bản gốc để đối chiếu)
  6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)
  7. Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

giá xe Swift 2021
thủ tục đăng ký xe ô tô Swift 2021

Trình tự đăng ký xe ô tô

Trình tự đăng ký ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành gồm 5 bước:

  • Bước 1: Kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển số xe tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công An cấp tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe trực thuộc Phòng. Khi đến đăng ký, chủ xe cần mang xe cần đăng ký đi cùng. Mẫu giấy khai đăng ký xe theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA (Nguồn: Cổng Dịch vụ công Quốc gia)
  • Bước 2: Làm thủ tục đóng lệ phí trước bạ theo quy định.
  • Bước 3: Thực hiện đăng kiểm xe. Đây là thủ tục quan trọng để cơ quan chức năng đánh giá tình trạng chất lượng của các phương tiện lưu thông. Quy trình đăng kiểm sẽ bao gồm một số bước nhất định. Nếu xe vượt qua vòng đăng kiểm, chủ xe sẽ được cấp ngay biển số xe và nhận giấy hẹn lấy chứng nhận đăng ký xe.
  • Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô. Trong 2 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ), chủ xe có thể đến địa điểm làm thủ tục đăng ký để nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô.

Sau khi đã có giấy đăng ký xe, chủ sở hữu xe cần đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.

Biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Giấy đăng ký xe cùng với Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe là 3 loại giấy tờ chủ xe luôn phải mang theo khi lưu thông trên đường.

Thủ tục đăng ký xe ô tô trực tuyến

Từ ngày 21/7/2021, người dân có thể hoàn thiện hồ sơ, lệ phí và thủ tục đăng ký xe online… trên toàn quốc. Chủ phương tiện đăng nhập vào cổng Dịch vụ công Quốc gia, tìm kiếm “Đăng ký, cấp biển số xe”, sau đó chọn thủ tục “Đăng ký, cấp biển số xe (thực hiện tại cấp tỉnh)” hoặc vào menu Dịch vụ công nổi bật, chọn thủ tục “Đăng ký, cấp biển số xe (thực hiện tại cấp tỉnh)” liên kết tại đây, trên màn hình hiển thị chọn Nộp trực tuyến và thực hiện bước như sau:

  • Bước 1: Người dân cần nhập thông tin xe cần đăng ký, cụ thể:

    - Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: số seri phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (số trên tem của phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng) và mã hồ sơ lệ phí trước bạ (hồ sơ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì mới tra cứu được thông tin).

    - Đối với xe nhập khẩu: số khung và mã hồ sơ lệ phí trước bạ.

  • Bước 2: Nhấn "Tra cứu thông tin xe" sau khi nhập xong thông tin xe.

    Xuất hiện thông tin liên quan đến chủ xe, phương tiện, lệ phí trước bạ được lấy tự động từ tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia, các cơ quan dữ liệu thuế, đăng kiểm, hải quan. Người đăng ký cần kiểm tra, rà soát lại thông tin và chỉnh sửa trong trường hợp chưa chính xác.

  • Bước 3: Người dân nhập đầy đủ thông tin, nhấn chọn vào lời cam đoan và bấm nộp hồ sơ, hệ thống hiển thị thông báo nộp hồ sơ thành công và kèm mã hồ sơ.

Với quy định mới ở trên, trong thời gian tới thủ tục đăng ký ô tô sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn. Người mua xe không cần phải trực tiếp đến Cơ quan đăng ký mà có thể tra cứu, thực hiện hồ sơ ngay tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Quy định cụ thể về lệ phí đăng ký xe

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Theo đó, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được chia thành các mức khác nhau cho 3 khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT Chỉ tiêu Khu vực I Khu vực II Khu vực III
I Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
1 Ô tô; trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này 150.000 -500.000 150 150
2 Ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 2.000.000- 20.000.000 1.000.000 200
3 Sơ mi rơ móc, rơ móc đăng ký rời 100.000-200.000 100 100
4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a Trị giá từ 15.000.000  đồng trở xuống 500.000-1.000.000 200 50
b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000-2.000.000 400 50
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000- 4.000.000 800 50
Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50 50 50
II Cấp đổi giấy đăng ký
1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a Ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 150 150 150
b  Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100 100 100
c  Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 50 50 50
2 Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy 30 30 30
3 Cấp lại biển số 100 100 100
III Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy) 50 50 50

Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Kết luận về giá xe ô tô Swift 2021 Suzuki

Như vậy, qua bài viết này các bạn đã tìm hiểu được giá xe ô tô Swift 2021 tháng 03 của hãng Suzuki rồi phải không? Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này.

You Might Also Like

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.