Giá xe Fortuner 2022 Legender 2.8 4×4 AT của Toyota lăn bánh bao nhiêu tiền?

Giá xe Fortuner 2022 tháng 03/2024 mới nhất hôm nay (01/03/2024) tại đại lý: Xe ô tô Fortuner 2022 là loại xe Xe cỡ trung hạng D của Toyota được nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây với mức giá khá hợp lý so với công năng của xe. Fortuner 2022 phiên bản Legender 2.8 4x4 AT của Toyota là dòng xe sử dụng động cơ 1GD-FTV (2.8L).

giá xe Fortuner 2022
Giá xe ô tô Toyota Fortuner 2022

Cụ thể giá Fortuner 2022 tại đại lý tháng 03/2024 như sau:

1
1 tỷ 459 triệu

Giá xe ô tô Toyota Fortuner 2022 lăn bánh tại một số địa phương

Để sở hữu hợp pháp một chiếc ô tô năm 2024, ngoài tiền mua xe ban đầu, chủ xe còn phải trả thêm các khoản thuế, phí bắt buộc như lệ phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp mới biển số…

Giá xe Fortuner 2022 lăn bánh

Dưới đây là giá lăn bánh xe Fortuner 2022 của người dân khi đăng ký.

Loại phíHà Nội và TP. HCMTP trực thuộc trung ương khác, TP trực thuộc tỉnh và các thị xãĐối với các địa phương khác
Mua xe giá niêm yết111
Tiền thuế trước bạ0 (10%)0 (10%)0 (10%)
Lệ phí cấp biển số20,000,0001,000,000200,000
Phí đăng kiểm340,000340,000340,000
Một số chi phí không đáng kể khác
Giá lăn bánh20,340,0011,340,001540,001

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, có thể chưa chính xác. Ô tô pick-up (bán tải) chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:
+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày 01/3/2022: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi. (Đây là nội dung mới so với hiện hành)

Kể từ ngày 21/5/2022, Thông tư 15/2022/TT-BCA sửa đổi quy định về cơ quan đăng ký xe tại Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực pháp luật. Vậy kể từ ngày 21/5/2022 có thể đăng ký xe ở đâu?

Theo Thông tư 15/2022/TT-BCA, Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân tại mục (1), (2), (4)):

Thông số kỹ thuật xe máy Fortuner 2022

Hãng sản xuấtToyotaPhân khúcXe cỡ trung hạng D
Động cơ1GD-FTV (2.8L)Phiên bản Legender 2.8 4x4 AT
Giá niêm yết1Giá đàm phántùy từng đại lý có những chiết khấu và khuyến mãi riêng

Đánh giá xe Fortuner 2022 Legender 2.8 4x4 AT của Toyota

Mẫu SUV cũng nhiều năm thống trị trong phân khúc, nhưng hai năm gần đây sức ép từ đối thủ khiến Fortuner tăng trang bị và đa dạng phiên bản.

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Toyota Fortuner 2022 được phân phân phối chính hãng 7 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bảnGiá niêm yếtLăn bánh tại HNLăn bánh tại TP.HCMLăn bánh tại Hà TĩnhLăn bánh tại các tỉnh khác
2.4 4x2 MT1 tỷ 015 triệu VNĐ1.159.494.000 VNĐ1.139.194.000 VNĐ1.130.344.000 VNĐ1.120.194.000 VNĐ
2.4 4x2 AT1 tỷ 107 triệu VNĐ1.262.534.000 VNĐ1.240.394.000 VNĐ1.232.464.000 VNĐ1.221.394.000 VNĐ
2.7 4x2 AT1 tỷ 187 triệu VNĐ1.352.134.000 VNĐ1.328.394.000 VNĐ1.321.264.000 VNĐ1.309.394.000 VNĐ
Legender 2.4 4x2 AT1 tỷ 248 triệu VNĐ1.420.454.000 VNĐ1.395.494.000 VNĐ1.388.974.000 VNĐ1.376.494.000 VNĐ
2.7 4x4 AT1 tỷ 277 triệu VNĐ1.452.934.000 VNĐ1.427.394.000 VNĐ1.421.164.000 VNĐ1.408.394.000 VNĐ
2.8 4x4 AT1 tỷ 423 triệu VNĐ1.616.454.000 VNĐ1.587.994.000 VNĐ1.583.224.000 VNĐ1.568.994.000 VNĐ
Legender 2.8 4x4 AT1 tỷ 459 triệu VNĐ1.656.774.000 VNĐ1.627.594.000 VNĐ1.623.184.000 VNĐ1.608.594.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

1. Ngoại thất

1.1. Kích thước, trọng lượng

Toyota Fortuner sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng, cao là 4.795 mm, 1.855 mm và 1.835 mm; chiều dài cơ sở ở mức 2.745 mm. Có thể nói Fortuner sở hữu kích thước khiêm tốn nhất trong phân khúc SUV hạng D so với các đối thủ khác như: Kia Sorento, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport hay Isuzu mu-X. Tuy nhiên, Fortuner lại sở hữu khoảng sáng gầm vô cùng ấn tượng, lên tới 279 mm, cao hơn hẳn so với các đối thủ.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

Fortuner được trang bị hệ thống treo trước độc lập, tay đòn kép với thanh cân bằng; hệ thống treo sau kiểu phụ thuộc, liên kết 4 điểm. Phanh của xe đều sử dụng phanh đĩa, tuy nhiên phanh trước sẽ là loại phanh đĩa tản nhiệt.

1.3. Đầu xe

Phần đầu xe được chau chuốt với mặt ca-lăng cá tính, góc cạnh và rất thể thao. Toyota Fortuner được tạo hình theo phong cách chữ X, lấy cảm hứng từ dòng xe Lexus hạng sang của hãng Nhật. Đèn chiếu sáng loại LED toàn phần, giúp tăng hiệu quả chiếu sáng và tăng tính thẩm mỹ. Phần đầu xe cũng được trang bị hệ thống cảm biến và camera, ngoài ra còn có hệ thống radar của gói công nghệ trang bị Toyota Safety Sense được ẩn phía sau logo.

1.4. Đuôi xe

Phần đuôi xe của Fortuner được thay đổi nhẹ so với phiên bản cũ. Cụm đèn sau LED được thiết kế với đồ hoạ mới, giúp bắt mắt và tăng khả năng nhận diện hơn. Nóc xe được trang bị phần đuôi gió, kết hợp với Ăng-ten dạng vây cá mập vô cùng thể thao. Đuôi xe cũng được lắp đặt đầy đủ cảm biến lùi cùng Camera.

1.5. Gương, cửa

Xe được trang bị loại gương chiếu hậu gập điện, chỉnh điện tích hợp camera và xi nhan báo rẽ. Tay nắm cửa cùng gương đều được mạ crom sáng bóng, giúp cho xe thêm phần sang trọng.

1.6. Thiết kế mâm, lốp

Chất thể thao của Toyota Fortuner được nhấn mạnh bằng trang bị bộ mâm đa chấu 18 inch bằng hợp kim với thiết kế mới đi cùng với bộ lốp 265/50/R20.

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Toyota Fortuner được trang bị bảng đồng hồ màn hình màu TFT kích thước 4.2 inch. Vô lăng xe được làm kiểu 3 chấu bọc da kết hợp với nhiều nút bấm như đàm thoại rảnh tay, hệ thống nút bấm điều khiển màn hình giải trí, nút bấm kiểm soát khoảng cách, kiểm soát làn đường, hệ thống Cruise Control. Bên dưới vô lăng chính là nút bấm khởi động được sử dụng kết hợp với chìa khóa thông minh.

Chính giữa là màn hình giải trí lớn lên đến 8 inch, có thể kết nối với Apple CarPlay và Android Auto. Ngoài ra màn hình cũng sẽ hiển thị hình ảnh thu được từ hệ thống Camera 360, đem đến tầm nhìn tổng thể cho người lái. Đi cùng với đó là hệ thống 11 loa JBL trên phiên bản cao cấp và 6 loa ở phiên bản thường.

Bên dưới màn hình là cụm điều khiển điều hòa tự động của xe; hệ thống nút bấm hỗ trợ đổ đèo, núm xoay giúp xe đổi sang các chế độ 1 cầu, 2 cầu… Ở khu vực cần số, xe còn có thêm những hệ thống nút bấm giúp chuyển đổi chế độ lái và khóa vi sai cầu sau.

2.2. Hệ thống ghế

Hệ thống ghế của Toyota Fortuner trên phiên bản số sàn được bọc nỉ trên phiên bản số sàn và chỉnh tay. Trong khi đó trên các phiên bản số tự động, ghế được bọc da, ghế lái và ghế hành khách bên trên đều được trang bị chỉnh điện 8 hướng.

Hàng ghế thứ 2 của Fortuner 2021 được trang bị bệ tỳ tay và có khoảng cách với hàng ghế lái là rất rộng, ngoài ra hàng ghế có thể trượt lên xuống với biên độ khoảng 10 cm để giúp tăng thêm không gian cho hàng ghế thứ 3. Cả hàng ghế thứ 2 và thứ 3 đều có thể điều chỉnh độ ngả để giúp hành khách có được tư thế ngồi thoải mái nhất.

Khoang hành lý của Toyota Fortuner rộng khoảng 200 lít khi sử dụng cả 3 hàng ghế. Người dùng có thể gập gọn hàng ghế thứ 2 và thứ 3 nếu cần sử dụng không gian để đồ lớn hơn. Cửa khoang hành lý có thể mở rảnh tay vô cùng tiện dụng bằng cách đá chân.

2.3. Các chi tiết nội thất khác

Hệ thống điều hoà tự động hai dàn lạnh, cửa gió được trang bị đến từng vị trí ngồi đem đến hiệu quả làm lạnh sâu và nhanh hơn.

3. Động cơ

3.1. Loại động cơ

Toyota Fortuner có đến 7 phiên bản và sử dụng 3 loại động cơ cả xăng lẫn Diesel cho các phiên bản khác nhau. Bạn có thể tham khảo ở bảng dưới đây.

Phiên bản

Loại động cơ

Công suất (mã lực)/vòng tua (vòng/phút)

Mô-men xoắn (Nm)/vòng tua (vòng/phút)

2.4 4x2MT (máy dầu)

2GD-FTV (2.4L)

147/3400

400/1600

2.4 4x2AT (máy dầu)

2GD-FTV (2.4L)

147/3400

400/1600

Legender 2.4 4x2AT (máy dầu)

2GD-FTV (2.4L)

147/3400

400/1600

2.7 4x2AT (máy xăng)

2TR-FE (2.7L)

164/5200

245/4000

2.7 4x4AT (máy xăng)

2TR-FE (2.7L)

164/5200

245/4000

2.8 4x4AT (máy dầu)

1GD-FTV (2.8L)

201/3400

500/1600

Legender 2.8 4x4AT (máy dầu)

1GD-FTV (2.8L)

201/3400

500/1600

3.2. Hộp số

Fortuner sở hữu loại hộp số 6 cấp tương tự các mẫu xe cùng phân khúc như Hyundai Santa Fe, Peugeot 5008 hay Mazda CX-8 đi cùng với hệ dẫn động 1 cầu và 2 cầu tùy theo phiên bản.

4. Trang bị an toàn

Toyota Fortuner phiên bản có các trang bị an toàn cơ bản như: ABS, EBD, BA, hỗ trợ đổ đèo HAC, 7 túi khí và cảm biến hỗ trợ đỗ xe.

Ở phiên bản cao cấp được trang bị gói công nghệ an toàn Toyota Safety Sense gồm các tính năng: Hệ thống kiểm soát hành trình thích ứng trên giúp duy trì cố định tốc độ đã cài đặt. Hệ thống phanh giảm thiểu va chạm sẽ tự động phanh khi phát hiện vật cản phía trước có như: phương tiện phía trước đột ngột dừng, xe khác băng qua đầu xe… Tính năng cảnh báo lệch làn đường sẽ đưa ra cảnh báo bằng âm thanh, đèn báo và rung vô-lăng trong các tình huống xe không tự chủ rời khỏi làn đường đang di chuyển.

5. Khả năng vận hành

Fortuner trang bị vô lăng trợ lực thuỷ lực biến thiên theo tốc độ, giúp tài xế có cảm nhận tốt hơn với điều kiện mặt đường. Ở phiên bản 4x4, Fortuner có thể vượt qua đường khó nhờ tính năng gài cầu điện tử, cung cấp lực kéo cho cả trục trước và sau.

Mặc dù sở hữu hộp 6 cấp thay vì hộp số CVT, tuy nhiên, Fortuner vẫn đem lại khả năng vận hành mượt mà trong các điều kiện di chuyển bình thường. Thậm chí trong những pha tăng tốc, nhấn ga sát sàn thì hộp số vẫn làm việc một cách trơn tru.

Toyota Việt Nam công bố Fortuner có mức tiêu hao nhiên liệu hỗn hợp từ 7,03 – 11,2 lít/ 100km (tùy từng phiên bản). Đại diện hãng này cho biết, phiên bản mới có mức thụ nhiên liệu thấp hơn 17% so với phiên bản cũ, nhờ những cải tiến về hệ thống làm mát của động cơ. Bên cạnh đó, độ rung, ồn của xe cũng tốt hơn phiên bản tiền nhiệm.

Video trải nghiệm

 
 

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    2GD-FTV (2.4L), 2TR-FE (2.7L), 1GD-FTV (2.8L)
  • Công suất (mã lực)
    147/3400, 164/5200, 201/3400
  • Mô-men xoắn (Nm)
    400/1600, 245/4000, 500/1600
  • Hộp số
    6MT, 6AT
  • Hệ dẫn động
    RWD, 4WD
  • Số chỗ
    7

Thông tin về hãng Toyota

Hãng xe Nhật Bản, nổi tiếng với sự bền bỉ và ăn sâu vào tiềm thức của nhiều người Việt Nam. Toyota cũng là hãng xe nhiều năm thống lĩnh thị trường xe Việt trước khi  bị Hyundai bám đuổi 1-2 năm gần đây.

Mức lệ phí đăng ký xe ô tô Fortuner 2022

Theo quy định mới, phí đăng ký và cấp biển ôtô, xe máy có các mức khác nhau cho 3 khu vực: Khu vực I gồm Hà Nội và TP.HCM; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các tỉnh còn lại.

giá xe Fortuner 2022
lệ phí đăng ký ô tô Toyota Fortuner 2022

Để làm thủ tục đăng ký ô tô, chủ xe nên chuẩn bị trước một số giấy tờ bắt buộc để tránh chờ đợi và trong quá trình làm thủ tục đăng ký.

Hồ sơ đăng ký xe ô tô gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký xe ô tô Fortuner 2022 gồm có:

  1. Giấy khai đăng ký xe
  2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)
  3. Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)
  4. Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)
  5. Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và - kèm bản gốc để đối chiếu)
  6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)
  7. Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

giá xe Fortuner 2022
thủ tục đăng ký xe ô tô Fortuner 2022

Trình tự đăng ký xe ô tô

Trình tự đăng ký ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành gồm 5 bước:

  • Bước 1: Kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển số xe tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công An cấp tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe trực thuộc Phòng. Khi đến đăng ký, chủ xe cần mang xe cần đăng ký đi cùng. Mẫu giấy khai đăng ký xe theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA (Nguồn: Cổng Dịch vụ công Quốc gia)
  • Bước 2: Làm thủ tục đóng lệ phí trước bạ theo quy định.
  • Bước 3: Thực hiện đăng kiểm xe. Đây là thủ tục quan trọng để cơ quan chức năng đánh giá tình trạng chất lượng của các phương tiện lưu thông. Quy trình đăng kiểm sẽ bao gồm một số bước nhất định. Nếu xe vượt qua vòng đăng kiểm, chủ xe sẽ được cấp ngay biển số xe và nhận giấy hẹn lấy chứng nhận đăng ký xe.
  • Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô. Trong 2 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ), chủ xe có thể đến địa điểm làm thủ tục đăng ký để nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô.

Sau khi đã có giấy đăng ký xe, chủ sở hữu xe cần đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.

Biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Giấy đăng ký xe cùng với Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe là 3 loại giấy tờ chủ xe luôn phải mang theo khi lưu thông trên đường.

Thủ tục đăng ký xe ô tô trực tuyến

Từ ngày 21/7/2021, người dân có thể hoàn thiện hồ sơ, lệ phí và thủ tục đăng ký xe online… trên toàn quốc. Chủ phương tiện đăng nhập vào cổng Dịch vụ công Quốc gia, tìm kiếm “Đăng ký, cấp biển số xe”, sau đó chọn thủ tục “Đăng ký, cấp biển số xe (thực hiện tại cấp tỉnh)” hoặc vào menu Dịch vụ công nổi bật, chọn thủ tục “Đăng ký, cấp biển số xe (thực hiện tại cấp tỉnh)” liên kết tại đây, trên màn hình hiển thị chọn Nộp trực tuyến và thực hiện bước như sau:

  • Bước 1: Người dân cần nhập thông tin xe cần đăng ký, cụ thể:

    - Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: số seri phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (số trên tem của phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng) và mã hồ sơ lệ phí trước bạ (hồ sơ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì mới tra cứu được thông tin).

    - Đối với xe nhập khẩu: số khung và mã hồ sơ lệ phí trước bạ.

  • Bước 2: Nhấn "Tra cứu thông tin xe" sau khi nhập xong thông tin xe.

    Xuất hiện thông tin liên quan đến chủ xe, phương tiện, lệ phí trước bạ được lấy tự động từ tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia, các cơ quan dữ liệu thuế, đăng kiểm, hải quan. Người đăng ký cần kiểm tra, rà soát lại thông tin và chỉnh sửa trong trường hợp chưa chính xác.

  • Bước 3: Người dân nhập đầy đủ thông tin, nhấn chọn vào lời cam đoan và bấm nộp hồ sơ, hệ thống hiển thị thông báo nộp hồ sơ thành công và kèm mã hồ sơ.

Với quy định mới ở trên, trong thời gian tới thủ tục đăng ký ô tô sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn. Người mua xe không cần phải trực tiếp đến Cơ quan đăng ký mà có thể tra cứu, thực hiện hồ sơ ngay tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Quy định cụ thể về lệ phí đăng ký xe

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Theo đó, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được chia thành các mức khác nhau cho 3 khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT Chỉ tiêu Khu vực I Khu vực II Khu vực III
I Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
1 Ô tô; trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này 150.000 -500.000 150 150
2 Ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 2.000.000- 20.000.000 1.000.000 200
3 Sơ mi rơ móc, rơ móc đăng ký rời 100.000-200.000 100 100
4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a Trị giá từ 15.000.000  đồng trở xuống 500.000-1.000.000 200 50
b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000-2.000.000 400 50
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000- 4.000.000 800 50
Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50 50 50
II Cấp đổi giấy đăng ký
1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a Ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 150 150 150
b  Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100 100 100
c  Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 50 50 50
2 Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy 30 30 30
3 Cấp lại biển số 100 100 100
III Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy) 50 50 50

Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Kết luận về giá xe ô tô Fortuner 2022 Toyota

Như vậy, qua bài viết này các bạn đã tìm hiểu được giá xe ô tô Fortuner 2022 tháng 03 của hãng Toyota rồi phải không? Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này.

You Might Also Like

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.